EN - FR - DE - ES - IT - PT -

LexiconDream

🦎 Thích nghi

Một đặc điểm hoặc hành vi giúp sinh vật tồn tại trong môi trường của nó.

Thích nghi

Gấu Bắc Cực có bộ lông dày và một lớp mỡ. Cây xương rồng tích trữ nước trong thân mọng nước. Đây là những sự thích nghi: những đặc điểm hoặc hành vi giúp sinh vật tồn tại trong môi trường của nó. Thuật ngữ này bao gồm các đặc điểm thể chất, quá trình sinh lý và hành vi. Sự thích nghi phát triển qua nhiều thế hệ thông qua chọn lọc tự nhiên. Những cá thể có đặc điểm hữu ích sẽ sống sót và sinh sản nhiều hơn, truyền lại những đặc điểm đó. Charles Darwin và Alfred Russell Wallace đã mô tả cơ chế này vào giữa thế kỷ 19.

Sự thích nghi có nhiều hình thức. Thích nghi về cấu trúc là những thay đổi về thể chất, ví dụ như chiếc cổ dài của hươu cao cổ hoặc đôi chân có màng của vịt. Thích nghi về hành vi là những hành động, ví dụ như di cư, ngủ đông hoặc săn mồi về đêm. Thích nghi về sinh lý là những thay đổi bên trong cơ thể, ví dụ như khả năng tiết kiệm nước của lạc đà hoặc khả năng chịu áp lực của cá biển sâu. Một số đặc điểm là sự thích nghi thứ cấp, nghĩa là chúng tiến hóa cho một mục đích và sau đó được sử dụng cho mục đích khác. Lông vũ có lẽ đã tiến hóa để giữ ấm trước khi được sử dụng để bay.

Các loại thích nghi

Sự thích nghi không hướng đến mục tiêu. Các sinh vật không tự lựa chọn thích nghi. Môi trường lọc bỏ sự đa dạng, và những gì hiệu quả sẽ tồn tại.

Comments

No comments yet. Be the first to share a thought.

Leave a comment