EN - FR - DE - ES - IT - PT -

LexiconDream

🔟 Thập phân

Một số được biểu thị trong hệ thập phân có dấu chấm thập phân.

Thập phân

Hệ thập phân mở rộng ký hiệu giá trị vị trí đến các phần của một tổng thể. Số 3,14 có nghĩa là 3 đơn vị, 1 phần mười và 4 phần trăm. Mỗi vị trí bên phải dấu thập phân biểu thị một lũy thừa âm của mười. Hệ thống này là sự mở rộng tự nhiên của cách chúng ta viết các số nguyên.

Phân số thập phân chỉ trở nên phổ biến ở châu Âu sau công trình nghiên cứu của Simon Stevin vào thế kỷ XVI. Trước đó, các thương nhân sử dụng phân số hoặc hệ thập lục phân. Dấu thập phân cũng khác nhau tùy theo khu vực: một số quốc gia sử dụng dấu phẩy thay thế.

Số thập phân có thể là số hữu hạn, như 0,25, hoặc số vô hạn tuần hoàn, như 0,333... Số thập phân tuần hoàn tương ứng với số hữu tỉ. Số vô tỉ có dạng thập phân không tuần hoàn và không hữu hạn. Trong tính toán, số thập phân thường được làm tròn với một số chữ số cố định, điều này dẫn đến sai số làm tròn. Hiểu được giới hạn đó là một phần quan trọng khi làm việc với các phương pháp số học.

Comments (2)

  1. Janet Miller
    The decimal system is base ten which is almost certainly because we have ten fingers. Convenient but arbitrary.
  2. Dr. Alan F.
    Simple definition. A number expressed in base ten with a decimal point. The article covers the basics.

Leave a comment