EN - FR - DE - ES - IT - PT -

LexiconDream

👴 Pension Fund

Một quỹ thu thập các khoản đóng góp để cung cấp thu nhập hưu trí.

Pension Fund

Quỹ hưu trí thu thập các khoản đóng góp từ người lao động và người sử dụng lao động, sau đó đầu tư để chi trả trợ cấp hưu trí. Đây là một hình thức đầu tư dài hạn, tập trung. Các khoản đóng góp được đưa vào trong những năm làm việc, quỹ đầu tư chúng, và trợ cấp được chi trả khi người lao động nghỉ hưu. Mục tiêu là để bù đắp một phần thu nhập trước khi nghỉ hưu, thường là từ 40 đến 80 phần trăm.

Có hai loại chính. Kế hoạch phúc lợi xác định (defined benefit plan) hứa hẹn một khoản thanh toán hàng tháng cụ thể dựa trên mức lương và số năm làm việc. Người sử dụng lao động chịu rủi ro đầu tư. Nếu quỹ hoạt động kém hiệu quả, người sử dụng lao động phải đóng góp thêm. Kế hoạch đóng góp xác định (defined contribution plan), như kế hoạch 401(k), quy định số tiền đóng góp vào nhưng không quy định số tiền rút ra. Người lao động chịu rủi ro đầu tư. Hầu hết các nhà tuyển dụng trong khu vực tư nhân đã chuyển từ kế hoạch phúc lợi xác định sang kế hoạch đóng góp xác định trong 40 năm qua.

Các quỹ hưu trí nằm trong số những nhà đầu tư tổ chức lớn nhất. CalPERS, Hệ thống Hưu trí Công chức California, quản lý hơn 400 tỷ đô la. Quỹ Hưu trí Chính phủ Na Uy, thường được gọi là quỹ dầu mỏ, quản lý hơn 1,6 nghìn tỷ đô la. Họ đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu, bất động sản và vốn tư nhân. Quy mô của họ cho phép họ có ảnh hưởng đến quản trị doanh nghiệp và xu hướng thị trường.

Nhiều quỹ hưu trí công cộng đang thiếu hụt ngân sách. Các khoản phúc lợi đã hứa vượt quá tài sản, đôi khi lên tới hàng nghìn tỷ đô la. Khoảng cách này là một vấn đề chính trị. Để thu hẹp khoảng cách này, cần phải tăng đóng góp, giảm phúc lợi hoặc tăng lợi nhuận. Không có lựa chọn nào trong số đó được lòng dân.


Warning: session_start(): Cannot start session when headers already sent in /var/www/lexicondream.com/inc/functions.php on line 63

Comments

No comments yet. Be the first to share a thought.

Leave a comment