Uyển ngữ là từ ngữ hoặc cụm từ nhẹ nhàng, gián tiếp được dùng để thay thế cho từ ngữ hoặc cụm từ được coi là quá gay gắt, thẳng thừng hoặc xúc phạm. Nó làm giảm nhẹ tác động của những thực tế khó khăn.
“Qua đời” thay cho “chết”; “cho thôi việc” thay cho “bị sa thải”; “thiệt hại ngoài dự kiến” thay cho thương vong dân thường trong chiến tranh. Những từ ngữ uyển chuyển xuất hiện trong các cuộc trò chuyện lịch sự, ngôn ngữ hành chính và bất kỳ ngữ cảnh nào mà người nói muốn tránh sự khó chịu hoặc kiểm soát cảm xúc khi đề cập đến một chủ đề. Chúng có thể mang ý nghĩa tử tế, bảo vệ, hoặc, trong chính trị và doanh nghiệp, nhằm mục đích che giấu sự thật.
Theo thời gian, một số uyển ngữ tự thân trở nên lỗi thời và được thay thế bằng những uyển ngữ mới – một quá trình đôi khi được gọi là vòng xoáy uyển ngữ. Người viết phải quyết định khi nào việc làm dịu nhẹ là nhân văn và khi nào nó là né tránh. Ngôn ngữ trực tiếp có sức mạnh riêng; uyển ngữ có vị trí của nó khi mục tiêu là để tránh làm tổn thương cảm xúc hoặc duy trì sự thoải mái trong giao tiếp xã hội. Sự lựa chọn này thể hiện thái độ của người nói đối với cả đối tượng và người nghe.
Khi một cách diễn đạt nhẹ nhàng hơn thay thế cho một cách diễn đạt gay gắt hơn, kết quả là một uyển ngữ.
Comments
No comments yet. Be the first to share a thought.
Leave a comment