EN - FR - DE - ES - IT - PT -

LexiconDream

🧑‍💼 Thất nghiệp

Tình trạng của những người sẵn sàng và có khả năng làm việc nhưng lại thiếu việc làm.

Thất nghiệp

Một nữ công nhân máy móc mất việc khi nhà máy đóng cửa. Cô ấy nộp đơn xin trợ cấp, cập nhật sơ yếu lý lịch và bắt đầu tìm việc. Cho đến khi tìm được việc, cô ấy vẫn được tính là thất nghiệp. Các nhà kinh tế đo lường tỷ lệ thất nghiệp bằng tỷ lệ phần trăm lực lượng lao động không có việc làm nhưng đang tích cực tìm kiếm. Những người đã ngừng tìm kiếm không được tính, đó là lý do tại sao tỷ lệ thất nghiệp chung có thể giảm ngay cả trong thời kỳ khó khăn.

Không phải mọi hình thức thất nghiệp đều giống nhau. Thất nghiệp tạm thời phát sinh từ sự luân chuyển tự nhiên của người lao động giữa các công việc. Một sinh viên mới tốt nghiệp đang tìm kiếm công việc đầu tiên thuộc loại này. Thất nghiệp cơ cấu nghiêm trọng hơn: kỹ năng của người lao động không còn phù hợp với các công việc hiện có, như trường hợp của thợ mỏ than ở Anh và công nhân nhà máy ở vùng Trung Tây nước Mỹ. Thất nghiệp chu kỳ tăng giảm theo chu kỳ kinh tế, tăng vọt trong thời kỳ suy thoái và giảm trong thời kỳ bùng nổ kinh tế.

Thiệt hại không chỉ dừng lại ở việc mất thu nhập. Thời gian dài thất nghiệp làm suy giảm kỹ năng và sự tự tin. Cộng đồng mất đi nguồn thu thuế. Trẻ em trong các gia đình có cha mẹ thất nghiệp thường học kém hơn ở trường. Các nhà kinh tế tranh luận về mức độ thất nghiệp không thể tránh khỏi. Hầu hết đều cho rằng tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên nằm trong khoảng từ 4 đến 5% đối với một nền kinh tế lành mạnh.

Các loại thất nghiệp


Warning: session_start(): Cannot start session when headers already sent in /var/www/lexicondream.com/inc/functions.php on line 63

Comments (2)

  1. Priya V.
    Category says education but unemployment is really an economics concept. The categorization seems off.
  2. George Hamilton
    The article is clear. The situation of people who are willing and able to work but lack jobs. Simple but important.

Leave a comment