Tử số là số ở trên trong một phân số. Nó cho biết có bao nhiêu phần. Trong 3/4, tử số là 3. Mẫu số là 4. Phân số này có nghĩa là ba trên bốn phần bằng nhau. Tử số dùng để đếm. Mẫu số dùng để chỉ số lượng.
Từ này bắt nguồn từ tiếng Latinh numerare, nghĩa là đếm. Tử số đếm số phần. Mẫu số cho biết đó là loại phần nào. Phần tư, phần năm, phần mười sáu. Tử số là số lượng. Mẫu số là loại phần nào.
Tử số trong các phép toán
- Cộng phân số: tử số cộng lại khi mẫu số bằng nhau.
- Phép trừ phân số: tử số trừ nhau khi mẫu số bằng nhau.
- Nhân các phân số: tử số nhân với nhau.
- Phép chia phân số: nhân với nghịch đảo.
- Rút gọn: chia cả tử số và mẫu số cho cùng một thừa số.
Tử số là phần hoạt động của phân số. Đó là số mà bạn thao tác. Mẫu số là ràng buộc. Bạn không thể cộng các tử số cho đến khi mẫu số bằng nhau. Bạn không thể so sánh các phân số cho đến khi mẫu số bằng nhau. Nhưng một khi chúng bằng nhau, tử số sẽ thực hiện công việc. 2/7 + 3/7 = 5/7. Các tử số được cộng lại. Mẫu số không thay đổi. Trong đại số, các quy tắc tương tự cũng được áp dụng. Các biểu thức hữu tỉ có tử số là đa thức. Bạn phân tích chúng thành thừa số để đơn giản hóa. Bạn tìm mẫu số chung để cộng chúng. Tử số là trọng tâm của hầu hết các phép toán phân số. Đó là số thay đổi. Mẫu số là nền tảng. Nó xác định các đơn vị. Tử số đếm chúng.
Comments
No comments yet. Be the first to share a thought.
Leave a comment