Ngôn ngữ xác định vị trí của các sự kiện so với thời điểm nói. Thì là một phạm trù ngữ pháp xác định vị trí của một tình huống trong thời gian—thường là quá khứ, hiện tại hoặc tương lai—thông qua hình thái động từ hoặc hệ thống trợ động từ.
Thì tuyệt đối gắn trực tiếp với thời điểm nói; thì tương đối gắn với một sự kiện khác. Nhiều ngôn ngữ kết hợp thì với thể trong các dạng từ ghép. Một số ngôn ngữ chỉ phân biệt quá khứ/không quá khứ; những ngôn ngữ khác đánh dấu nhiều mức độ xa cách khác nhau.
Lỗi về thì thường gặp trong văn viết ngoại ngữ khi hệ thống ngữ pháp khác nhau. Văn bản tường thuật và văn bản tường thuật tạo ra các mô hình chuyển đổi thì phức tạp. Ngữ pháp mô tả minh họa thì bằng dòng thời gian và các ví dụ văn bản thực tế thay vì chỉ sử dụng các mô hình riêng lẻ.
- Vị trí ngữ pháp của các sự kiện trong thời gian
- Thường bao gồm quá khứ, hiện tại và tương lai.
- Được thể hiện bằng hình thái học hoặc các trợ động từ.
- Tương tác chặt chẽ với khía cạnh
Comments
No comments yet. Be the first to share a thought.
Leave a comment