Tiền tiết kiệm là phần thu nhập không được chi tiêu. Chúng nằm trong tài khoản ngân hàng, quỹ hưu trí hoặc được cất giữ dưới gối. Chúng thể hiện sự tiêu dùng trì hoãn: tiền để dành cho sau này. Các nhà kinh tế theo dõi tỷ lệ tiết kiệm như một phần của thu nhập khả dụng.
Tiền tiết kiệm phục vụ nhiều mục đích. Chúng giúp phòng ngừa các trường hợp khẩn cấp. Chúng tài trợ cho các khoản mua sắm lớn như nhà cửa hoặc học phí. Chúng cung cấp thu nhập khi về hưu. Đối với nền kinh tế, tiền tiết kiệm cung cấp nguồn vốn mà các ngân hàng cho doanh nghiệp vay để đầu tư.
Tỷ lệ tiết kiệm rất khác nhau giữa các hộ gia đình. Một số hộ tiết kiệm 20% thu nhập. Những hộ khác không tiết kiệm gì cả hoặc thậm chí phải vay nợ. Văn hóa, mức thu nhập và mạng lưới an sinh xã hội đều góp phần định hình xu hướng này. Các quốc gia có hệ thống lương hưu công mạnh có thể thấy tỷ lệ tiết kiệm tư nhân thấp hơn. Các quốc gia nơi người dân phải tự lo cho việc nghỉ hưu của mình thì tỷ lệ tiết kiệm cao hơn.
Các dạng phổ biến
- Tài khoản tiết kiệm ngân hàng
- Chứng chỉ tiền gửi
- Tài khoản hưu trí
- Trái phiếu chính phủ
- Tiền mặt nắm giữ
Comments
No comments yet. Be the first to share a thought.
Leave a comment